vanban.org

Quyết định 3577/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thụy Vy O. 2.

Các đương sự; TAND TP. HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thụy Vy O. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3577/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1589/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990 Căn cước công dân số: A cấp ngày 04/8/2022 Địa chỉ: căn hộ A lầu 12, khối D, khu D, chung cư T, đường C, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Thụy Vy O, sinh năm 1992 Căn cước công dân số: B cấp ngày 11/8/2023 Địa chỉ: căn hộ A lầu 12, khối D, khu D, chung cư T, đường C, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thụy Vy O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Giao con Nguyễn Trí L, sinh ngày 05/7/2021 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T không yêu cầu bà Lê Thụy Vy O thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thụy Vy O được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. 2.2. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng ông T đã nộp theo biên lai thu số 0027676 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, ông T được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ