- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L,
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 357/2022/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Minh Tiến
Thư ký phiên họp:Bà Cao Thị Bình- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp:Ông Đỗ Văn Huy- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 344/2022/TLST-HNGĐngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 08/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lê Xuân M, sinh năm 1957; Có mặt.
+ Bà Phùng Thị L, sinh năm 1960; Có mặt.
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T2, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan:
+ Anh Lê Xuân T, sinh ngày 10/9/1996; Có mặt.
+ Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1975; Có mặt.
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện T2, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu là ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L trình bày:Ông M và bà Llà vợ chồng, có quan hệ là anh trai, chị dâu của ông Lê Xuân C (là bố đẻ Lê Xuân T). Vào năm 2008 vợ chồng ông Lê Xuân C và bà Nguyễn Thị Th có cho cháu Lê Xuân T, sinh ngày 10/9/1996sang làm con nuôi của ông bà. Gia đình ông, bà đã làm đầy đủ hồ sơ nhận nuôi con nuôi theo quy định và đến ngày 25/10/2008 Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X), huyện Thọ Xuân đã ra Quyết định công nhận cho ông bà được nhận cháu Lê Xuân T làm con nuôi. Sau khi nhận cháu Tlàm con nuôi vợ chồng ông bà đã tận tình chăm sóc, nuôi dưỡng. Đến nay cháu T đã T thành, có công việc ổn định và có nguyện vọng xin được về ở với bố mẹ đẻ để có điều kiện chăm sóc và giúp đở bố mẹ đẻ. Ông, bà đồng ý với nguyện vọng của cháu T, nên ông bà làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết chấm dưt việc nuôi con nuôi đối với cháu Lê Xuân T.
Người có quyền lợi nghĩa vụ L quan là anh Lê Xuân T trình bày: Năm 2008anh có được bố mẹ đẻ là ông Lê Xuân C và bà Nguyễn Thị Th cho sang làm con nuôi của hai bác là ôngLê Xuân M và bà Phùng Thị L. Việc nhận nuôi con nuôi có làm hồ sơ theo quy định và được Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X) công nhận. Sau khi được nhận làm con nuôi, bố mẹ nuôi đã chăm sóc, nuôi dưỡng anh chu đáo. Nay anh đã T thành có công việc và thu nhập ổn định; do điều kiện bố đẻ đã chết, còn mẹ đẻ tuổi đã cao, nên anh có nguyện vọng xin được về ở với mẹ đẻ để có điều kiện chăm sóc. Nay bố mẹ nuôi là ông M, bà L làm đơn đề nghị chấm dứt việc nuôi con nuôi là theo nguyện vọng của anhvà được mẹ đẻ đồng ý, nên anh đề nghị Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa bố mẹ nuôi là ông M và bà L đối với anh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan là bà Nguyễn Thị Thcó lời khai trình bày nội dung thống nhất như lời khai của ông M, bà L và anh T; bà Th đề nghị Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông M, bà L đối với anh T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đề nghị Toà án áp dụng: khoản 5 Điều 29, Điều 361, 370Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1, 2 Điều 26 Luật nuôi con nuôi; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghịquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hộivề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L, chấm dứt việc nuôi con nuôigiữa ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L đối với anh Lê Xuân T.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm cho ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân nhận định:
Về thủ tục tố tụng:Ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L có đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với anh Lê Xuân T, cư trú tại:Thôn V, xã X, huyện T2, tỉnh Thanh Hóa, đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuântheo quy định tại khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vềnội dung yêu cầu: Năm 2008ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L nhận nuôi anh Lê Xuân T là con đẻ của ông Lê Xuân C và bà Nguyễn Thị Thlàm con nuôi; các bên có làm Hồ sơ nhận nuôi con nuôi và được Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X), huyện Thọ Xuânra quyết định công nhận việc nuôi con nuôisố 27/QÐ-UBND ngày 25tháng 10 năm 2008theo quy định. Quan hệnuôi con nuôi giữa ôngM và bà L đối với anh T là hợp phápvà các bên đều thực hiện đầy đủ quyền vànghĩa vụ củamình theo quy định của pháp luật. Nay anh T đã T thành và có nguyện vọng về ở với bố mẹ đẻ để có điều kiện chăm sóc bố mẹ đẻ, được bố mẹ nuôi là ông M và bà L đồng ý, nên ông M và bà L làm đơn đề nghị Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với anh Lê Xuân T.Xét yêu cầu của ông M và bà L, thấy rằng:Anh Lê Xuân T đã thành niên (trên 18 tuổi) và được cha mẹ nuôi là ông M và bà Ltự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi, phù hợpvới quy định tại Ðiều 78 của Luật hôn nhân và gia đình và Ðiều 25của Luật nuôi con nuôi. Do đó cần chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L đối với anh Lê Xuân T.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L phải chịu lệ phí theo quy định. Tuy nhiên, xét ông M và bà L là người cao tuổi, nên căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự cho ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39; khoản 1Ðiều 149, Ðiều 367, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1, khoản 3Ðiều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Ðiều 25, khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 của Luật nuôi con nuôi; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 35, khoản 1Ðiều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củaQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị L,
Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Lê Xuân M và bà Phùng Thị Lvới anh Lê Xuân T(theo quyết định công nhận việc nuôi con nuôi số27/QÐ-UBNDngày 25tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên (nay làxã X), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa).
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn tiền lệ phí sơ thẩm cho ông Lê Xuân Hòa và bà Phùng Thị L.
- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; người có quyền lợi nghĩa vụ L quan được quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tòa án ra quyết định.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự,thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Người yêu cầu; - Người có quyên lợi, nghĩa vụ L quan; - UBNDxã X; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |