- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Bà D yêu cầu tuyên bố bà T và bà T1 là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị Mỹ D:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 356/2020/QĐST - DS | Bình Thạnh, ngày 06 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dư Tuyết Lạnh
Thư ký phiên họp: Ông Lê Huy Khang – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đỗ Lê Mỹ Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 4 năm 2020 tại Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1792/2019/TLST - VDS ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc “Tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 55/2020/QĐST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1965
Địa chỉ: Đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố bà Phan Thị Tuyết T, sinh năm 1964 nơi cư trú cuối cùng: Đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Phan Thị Thủy T1, sinh năm 1979 nơi cư trú cuối cùng: Đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Theo đơn yêu cầu ngày 16 tháng 8 năm 2019 và lời trình bày của người có đơn yêu cầu trong quá trình giải quyết việc dân sự thì từ khi bà sinh ra đã không biết cha bà là ai, bà cùng chị và em của bà sống với mẹ ruột là bà Trần Thị Lệ H, sinh năm 1944 (chết năm 2006 - theo giấy chứng tử số 55 quyển số 1 ngày 22/6/2006), theo giấy kiểm tra phục vụ chỉ thị số 28/CT-UB ngày 08/10/1984 và các giấy khai sinh, thì có cơ sở xác định bà Trần Thị Lệ H, sinh năm 1944 có 03 người con là bà Phan Thị Tuyết T, sinh năm 1964; bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1965; bà Phan Thị Thủy T1, sinh năm 1979.
Vào ngày 22/6/2006 bà Trần Thị Lệ H qua đời vì bệnh (theo giấy chứng tử số 55 quyển số 1 ngày 22/6/2006)
Năm 1993 bà Phan Thị Tuyết T theo chồng đi làm ăn xa và từ đó mất thông tin liên lạc, không biết ở đâu.
Tháng 9 năm 2004 bà Phan Thị Thủy T1 theo chồng đi làm ăn xa, từ đó cũng không có tin tức, mặc dù gia đình đã cố gắng tim kiếm nhưng không có kết quả. Nay bà D có yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phan Thị Tuyết T và bà Phan Thị Thủy T1 là đã chết.
Tại phiên họp: Bà Trần Thị Mỹ D có đơn xin vắng mặt tại phiên họp và vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phan Thị Tuyết T và bà Phan Thị Thủy T1 là đã chết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh:
Về thẩm quyền giải quyết việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết: Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh thụ lý là đúng thẩm quyền.
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết việc dân sự, Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng đúng luật định.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của người có đơn yêu cầu tuyên bố chết đối với bà Phan Thị Tuyết T, sinh năm 1964 nơi cư trú cuối cùng: Đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Phan Thị Thủy T1, sinh năm 1979 nơi cư trú cuối cùng: Đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đương sự phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
. Về tố tụng:
Về thẩm quyền của Tòa án: Xét đơn của bà Trần Thị Mỹ D yêu cầu tuyên bố bà Phan Thị Tuyết T và bà Phan Thị Thủy T1 là đã chết là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về người tham gia tố tụng: Do đương sự bà Trần Thị Mỹ D có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp, vì vậy căn cứ Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt đối với đương sự nêu trên.
. Xét yêu cầu của đương sự:
Căn cứ lời khai của bà D cũng như các giấy kiểm tra phục vụ chỉ thị số 28/CT-UB ngày 08/10/1984, các giấy khai sinh, giấy chứng tử, xác minh của cơ quan Công an Phường M, quận Bình Thạnh thì có cơ sở xác định bà Trần Thị Lệ H là mẹ ruột của 03 người là bà Phan Thị Tuyết T, sinh năm 1964; bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1965; bà Phan Thị Thủy T1, sinh năm 1979. Năm 1993 bà T theo chồng làm ăn xa, đến năm 2004 bà T1 cũng theo chồng làm ăn xa đến năm 2006 bà H qua đời bà D đã tìm đủ mọi cách để liên lạc các chị em mình về để lo hậu sự cho mẹ nhưng hai bà T và bà T1 vẫn không có một tin tức nào.
Do Bà Trần Thị Lệ H đã chết nên bà Trần Thị Mỹ D có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T và bà T1 là đã chết.
Xét đơn của bà D yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T và bà T1 chết: Theo kết quả xác minh của Công an Phường M, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Phan Thị Tuyết T và bà Phan Thị Thủy T1 đã cùng cư ngụ tại địa chỉ đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó bà T1 có chuyển về ở đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 1993 bà T thực tế không còn sinh sống tại địa phương, không rõ đi đâu. Vào năm 2004 bà T1 cũng không còn sinh sống tại địa phương, không rõ đi đâu.
Ngày 24 tháng 10 năm 2019, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và bà D cũng đã tiến hành đăng tin trên báo Công lý và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam. Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh cũng đã gửi công văn đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để đăng tin tìm kiếm bà T, bà T1 trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan theo luật định cho đến nay đã hết thời hạn pháp luật quy định nhưng vẫn không có tin tức gì về T và bà T1. Như vậy, xác định được nơi cư trú cuối cùng của bà Phan Thị Tuyết T là tại địa chỉ đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; xác định được nơi cư trú cuối cùng của bà Phan Thị Thủy T1 là tại địa chỉ đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Do bà T và bà T1 biệt tích 05 năm liền trở lên, mặc dù bà D đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về bà T, bà T1 nên bà D yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh tuyên bố bà Phan Thị Tuyết T và bà Phan Thị Thủy T1 đã chết là có cơ sở để chấp nhận theo quy định tại Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về ngày chết của bà Phan Thị Tuyết T: Xét thấy vào năm 1993 là thời điểm biết được tin tức cuối cùng của bà T, không xác định được ngày, tháng cụ thể nên ngày chết của bà T được xác định là ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng, được tính từ ngày 01/01/1994 theo quy định tại khoản 1 Điều 68, khoản 2 Điều 147, Điều 148 của Bộ luật dân sự. Như vậy ngày chết của bà T được xác định là ngày tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn biệt tích 5 năm.
Về ngày chết của bà Phan Thị Thủy T1: Xét thấy vào tháng 9 năm 2004 là thời điểm biết được tin tức cuối cùng của bà T1, không xác định được ngày, cụ thể nên ngày chết của bà T1 được xác định là ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng, được tính từ ngày 01/10/2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 68, khoản 2 Điều 147, Điều 148 của Bộ luật dân sự. Như vậy ngày chết của bà T1 được xác định là ngày tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn biệt tích 5 năm.
Do đó, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Mỹ D về việc tuyên bố bà Phan Thị Tuyết T và bà Phan Thị Thủy T1 đã chết là có cơ sở chấp nhận.
.Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Trần Thị Mỹ D phải chịu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 21, khoản 4 Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 392, Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 71, Điều 72, Điều 147, Điều 148 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị Mỹ D:
Tuyên bố bà Phan Thị Tuyết T, sinh năm 1964 nơi cư trú cuối cùng đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết kể từ ngày 02/01/1999; Tuyên bố bà Phan Thị Thủy T1, sinh năm 1979 nơi cư trú cuối cùng đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết kể từ ngày 02/10/2009.
Các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của bà Phan Thị Tuyết T và Phan Thị Thủy T được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Trần Thị Mỹ D chịu, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà D đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0021794 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Người có đơn yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - CCTHA quận Bình Thạnh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Dư Tuyết Lạnh |