vanban.org

Quyết định 357/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc H và Chị Trần Thị P.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Phạm Trung N, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2003 cho Anh Phạm Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Chị Trần Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ản trở. Đố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 357/2019/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc H và Chị Trần Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 357/2019/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 334/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm: 1973;

Nghề nghiệp: Kỹ xây dựng;

Địa chỉ: Khu tập thể xây dựng, đường Lê Duẩn, tổ 11, phường H, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1974;

Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Địa chỉ: Khu tập thể xây dựng, đường Lê Duẩn, tổ 11, phường H, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc H và Chị Trần Thị P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Phạm Trung N, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2003 cho Anh Phạm Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Chị Trần Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ản trở. Đối với cháu Phạm Thu H, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2001, là con chung của anh H chị P hiện nay đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động và tự lập. Anh H và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần nuôi con chung đối với cháu H.

- Về tài sản, đất đai chung; vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Ngọc H tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001023, ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho anh Hội số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Trần Thị P không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ