- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Long Đ và bà Phạm Thị Kim O.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 357/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/01/2018 về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Long Đ, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Đường L, Phường B, quận G, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim O, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Đường L, Phường B, quận G, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Long Đ và bà Phạm Thị Kim O.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 204 quyển số 01/07 ngày 30/11/2007 của UBND phường L, thị xã B, tỉnh Lâm Đồng cấp, không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Long Đ và bà Phạm Thị Kim O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả hai con tên Huỳnh Thiên P, sinh ngày 01/11/2009 và Huỳnh Ngọc Thiên T, sinh ngày 27/6/2012 cho bà Phạm Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng, ông Huỳnh Long Đ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi trẻ thành niên. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Huỳnh Long Đ được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Kể từ ngày bà Phạm Thị Kim O có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Huỳnh Long Đ chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông Huỳnh Long Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
- Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông Huỳnh Long Đ tự nguyện chịu, ông Huỳnh Long Đ còn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng, ông Huỳnh Long Đ phải chịu án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0028521 ngày 30/01/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông đã nộp đủ án phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện KSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - UBND phường L, thị xã B, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |