- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Hải N ly hôn với bà Nguyễn Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải N với chị Nguyễn Phương T.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 356/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 443/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hải N, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp P, xã P, thành phố H.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1994; Địa chỉ: ấp M, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải N với chị Nguyễn Phương T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Anh Trần Hải N với chị Nguyễn Phương T thuận tình ly hôn. Anh Trần Hải N và chị Nguyễn Phương T không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét giải quyết.
- Về con chung: Chị Nguyễn Phương T được trực tiếp nuôi 02 con chung Trần Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 23/01/2018 và Trần Nguyễn Anh K, sinh ngày 08/7/2021. Chị T không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh N có quyeàn thăm con, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh N có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, chị T có thể yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Do anh Trần Hải N và chị Nguyễn Phương T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Hải N phải nộp là 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho chị Nguyễn Phương T 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009929 ngày 22/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh Trần Hải N được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9– Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Hương Mỹ, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vân |