- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp không công nhận vợ chồng và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 356/2020/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 14, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 545/2020/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị U, sinh ngày 01/01/1981
- Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Quan hệ hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị U với anh Trần Văn S.
- Về con chung: Anh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Trần Nhật B, sinh ngày 25/3/2004 và Trần J sinh ngày 09/12/2008 (theo như nguyện vọng của hai cháu), đến tuổi trưởng thành; Chị U được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục hai người con chung này, không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của anh S đối với chị U.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự đều khai không có, nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Án phí Hôn nhân và Gia đình hòa giải thành: Anh S không phải chịu, chị U thống nhất chịu toàn bộ 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006840, ngày 07/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị U đã nộp xong án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách; - Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kế Sách; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vinh Thắng |