vanban.org

Quyết định 356/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình T và T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
THÀNH!PHỐ!TÂY!NINH!
TỈNH!TÂY!NINH
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 467/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019, về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Ngọc T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Khu phố B, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm: 1982; Hộ khẩu thường trú: Khu phố H, Phường M, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Nơi cư trú hiện nay: Khu phố H, Phường H, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Ngọc T và anh Lê Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Ngọc T và anh Lê Đức T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Chị Đỗ Ngọc T và anh Lê Đức T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận chị Đỗ Ngọc T tự nguyện nộp thay anh Lê Đức T; tổng cộng chị Đỗ Ngọc T phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0007344 ngày 02-8-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Đỗ Ngọc T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ