- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc Đào, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: Khóm 3, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. - Bị đơn: Ông Đ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ và ông Đặng Hoàng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 356/2018/QĐST-NHGĐ | G, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 430/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: Khóm 3, phường H, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông Đặng Hoàng T, sinh năm 1979. NKTT: Ấp V, xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Chổ ở hiện nay: Khóm 3, phường H, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ và ông Đặng Hoàng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ và ông Đặng Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: + Giao cháu tên Đặng Nguyễn Thái V, sinh ngày 22 tháng 08 năm 2006 và tên Đặng Nguyễn Bảo N, sinh ngày 06 tháng 03 năm 2011 cho bà Đ được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Ông Đặng Hoàng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. + Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Về cấp dưỡng: Do bà Nguyễn Thị Trúc Đ không yêu cầu (mặc dù Tòa án đã giải thích) nên không đặc ra xem xét giải quyết.
- Chia tài sản: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ và ông Đặng Hoàng T thống nhất không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí + Bà Nguyễn Thị Trúc Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch 150.000đ, bà Đ đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0012532 ngày 24 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G nên được chuyển sang thu án phí và bà Đ còn được nhận lại 150.000đ. + Ông Đặng Hoàng T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Tấn |