vanban.org

Quyết định 356/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố M, phường T, quận B, Tp. Hồ Chí Minh. Ông Võ Văn L, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố M, phường T, quận B, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Võ Văn L t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy N - Võ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 356/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố M, phường T, quận B, Tp. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Võ Văn L, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố M, phường T, quận B, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58 và Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Luật phí và lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố M, phường T, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.

- Ông Võ Văn L, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố M, phường T, quận B, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Võ Văn L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 467, Quyển số 02/1998 đăng ký tại UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre ngày 26/12/1998 – Bản chính đã bị thất lạc). 2.2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Võ Văn L có 01 người con chung, họ tên là Võ Nguyễn An N, sinh ngày 30/12/1995 (đã trưởng thành). 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Võ Văn L tự thỏa thuận. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Võ Văn L không có nợ chung. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0025246 ngày 20/3/2018 của chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Tp. HCM. Vậy hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ