vanban.org

Quyết định 355/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc C và chị Trần Thị Thu T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND khu vực 7- Hà Nội; Phòng THADS khu vực 7- Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc C - Trần Thị Thu T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc C và chị Trần Thị Thu T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 355/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 815/2026/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc “ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc C, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn A, xã V, tỉnh Hưng Yên; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 2000. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn C, xã P, thành phố Hà Nội; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc C và chị Trần Thị Thu T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh C và chị T xác định có 01 con chung là Phạm Ngọc Gia H, sinh ngày 26/01/2023. Ly hôn, anh C trực tiếp nuôi dưỡng Phạm Ngọc Gia H cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi một trong hai bên có yêu cầu giải quyết và Tòa án có quyết định khác. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh C chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Hà Nội theo biên lai thu ký hiệu BLTU/26E số 0015257 ngày 19/6/2026. Anh C được hoàn lại 150.000đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ