- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NKH, sinh năm 1997 và anh HAD, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 355/2026/QĐST-HNGĐ | H, ngày 02 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 282/2026/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2026, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị NKH, sinh ngày 08/01/1997; CCCD số: xxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/12/2021; Địa chỉ: 14/95/20 phố VXT, tổ 12 phường P, thành phố H.
- Bị đơn: Anh HAD, sinh ngày 22/04/1996; CCCD số: xxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/04/2021; Địa chỉ: 14/95/20 phố VXT, tổ 12 phường P, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NKH, sinh năm 1997 và anh HAD, sinh năm 1996.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị chị NKH và anh HAD, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị H và anh D cùng xác định anh chị có 01 con chung là cháu HNCH, sinh ngày 04/03/2024. Khi ly hôn, chị H và anh D thống nhất thỏa thuận giao cháu HNCH cho chị H là mẹ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H số tiền là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2026 đến khi cháu HNCH đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H và anh D không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị NKH chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0006185 ngày 16 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố H (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP H; - VKSND Khu vực 5 – H; - Thi hành án dân sự TP H - Phòng thi hành án KV5; - UBND P.P, Q.Long Biên nay là P.P, TP.H – GCNKH số 29/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |