- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh PHL và chị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– Số: 355/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 29 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2023, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Anh PHL, sinh năm 1994; HKTT và nơi ở: Thôn C, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị L, sinh năm 1996; HKTT và nơi ở: Thôn C, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều: 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh PHL và chị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh PHL và chị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh PHL và chị L xác nhận có 02 con chung là: K, sinh ngày 20/11/2021 và T, sinh ngày 20/11/2021. Ly hôn, anh PHL và chị L thống nhất: Giao anh PHL trực tiếp, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là K và T cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị L không có công ăn việc làm nên anh PHL không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh PHL và chị L cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không xét. Về công nợ chung: Anh PHL và chị L cám kết không có công nợ chung, nếu sau khi ly hôn có tranh chấp về công nợ thì anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Về án phí: Anh PHL tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0016653 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; trả lại anh PHL 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Hoài Đức; - UBND xã Đ; - Lưu HS vụ án. | Đỗ Văn Nghiêm |