- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGOAN - CƯỜNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Th N, sinh năm: 1993.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 355/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 495/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguy n Th N, sinh năm: 1993. Địa chỉ: p T, xã A, huyện B, tỉnh Tiền Giang. B đơn: Anh Nguy n Văn C, sinh năm: 1987. Địa chỉ: p L, xã M, huyện B, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Th N, sinh năm: 1993. Địa chỉ: p T, xã A, huyện B, tỉnh Tiền Giang và Anh Nguy n Văn C, sinh năm: 1987. Địa chỉ: p L, xã M, huyện B, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 04/3/2019 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng: Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đều không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002075 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PH M V N NHỊN |