- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc Q và chị Phùng Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 355/2019/QĐST-HNGĐ B, ngày 07 tháng 10 năm 2019 | Số: 355/2019/QĐST-HNGĐ B, ngày 7 tháng 10 năm 2019 |
HUYỆN B - TỈNH B Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 451/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019 giữa: - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc Q, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện B, tỉnh B. - Bị đơn: Chị Phùng Thị Huyền N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc Q và chị Phùng Thị Huyền N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 13/01/2004 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về con chung: 01 (một) con chung là Nguyễn Nhất K, sinh ngày 03/02/2004.
Chị Phùng Thị Huyền N có quyền có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Nhất K, sinh ngày 03/02/2004 (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với mẹ của cháu K tại biên bản lấy ý kiến con chung ngày 27/9/2019). Anh Nguyễn Quốc Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 745.000đ (Bảy trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày 27/9/2019. Anh Nguyễn Quốc Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Hai bên khai không có. - Về án phí (ly hôn + cấp dưỡng) sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Quốc Q đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006604 ngày 27/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Do đó, án phí sơ thẩm, anh Q đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã B, huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Văn Long |