vanban.org

Quyết định 355/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

(có mặt) 1.2 Bị đơn: Ông Văn Nguyên L- sinh năm 1984 Thường trú: thôn B, xã Q1, huyện Q, tỉnh Quảng Nam Tạm trú: đường số A, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Văn Nguyên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thuỳ D và ông Văn Nguyên L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Số: 355/2018/QĐST-HNGĐ
Thủ Đức, ngày 23 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Lý 2/ Ông Nguyễn Thành Vinh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1220/2017/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1 Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy D- sinh năm 1987 Thường trú: ấp Đ, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: đường số A, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(có mặt) 1.2 Bị đơn: Ông Văn Nguyên L- sinh năm 1984 Thường trú: thôn B, xã Q1, huyện Q, tỉnh Quảng Nam Tạm trú: đường số A, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(có mặt) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Văn Nguyên L thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: có 01 con chung tên Văn Tuệ N sinh ngày 12/5/2016. Ông Văn Nguyên L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Văn Tuệ N sinh ngày 12/5/2016 và bà Nguyễn Thị Thùy D không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. 2.3 Về tài sản chung: không có. 2.4 Về nợ chung: không có. 2.5 Về án phí: Án phí ly hôn 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện nộp. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Thùy D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0037544 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thủ Đức. Bà Nguyễn Thị Thùy D đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ