vanban.org

Quyết định 355/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ giao cho anh Dương Hoàng P số tiền được chia tài sản chung là 32.

Trong tháng 10/2018 giao 20.000.000 đồng. Tháng 12/2019 giao 12.500.000 đồng Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Dương Hoàng P cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng chị Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Dương Hoàng P - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ giao cho anh Dương Hoàng P số tiền được chia tài sản chung là 32.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 355/2018/QĐST-HNGĐGò Công Đông, ngày 22 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 276/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Dƣơng Hoàng P, sinh năm 1984. Địa chỉ: số C ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Đại diện ủy quyền: Phạm Thị Kim T, sinh năm: 1957 Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh naêm: 1984. Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Dƣơng Phƣớc H, sinh năm: 1957; Địa chỉ: số C ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ giao cho anh Dương Hoàng P số tiền được chia tài sản chung là 32.500.000 đồng (Ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian thực hiện như sau:

- Trong tháng 10/2018 giao 20.000.000 đồng.

- Tháng 12/2019 giao 12.500.000 đồng Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Dương Hoàng P cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng chị Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Anh Dương Hoàng P tự nguyện chịu 812.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 1.625.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 45816 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại anh Dương Hoàng P số tiền 812.500 đồng. Chị Nguyễn Thị T không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ