- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ X , phường L, quận L , TP. Hà Nội.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 355/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 23 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 478/2017/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N Bị đơn: Anh Bùi Hữu T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ X , phường L, quận L , TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Bùi Hữu T, sinh năm 1978 HKTT: Tổ 6 phường L, quận L, TP. Hà Nội. Hiện trú tại: Xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Hữu T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Bùi Anh T, sinh ngày 31/07/2004, cháu Bùi Quốc B, sinh này 12/10/2009. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị N nuôi cháu B và anh T nuôi cháu T. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Hữu T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm cho anh T của chị N. Chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 05790 ngày 08/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm, trả lại chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q. Long Biên - UBND p. Long Biên, Long Biên, Hà Nội (Số 48 ngày 16/4/2003) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |