- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Z và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Zhang H1 và chị Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 354/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 291/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Zhang H1, sinh ngày 17-4-1974; quốc tịch: Trung Quốc; số hộ chiếu: EJ4648044; thị thực Visa: DB1778363 có giá trị đến ngày 16-4-2027; nơi đăng ký thường trú: Trung Quốc; nơi cư trú hiện nay: Công ty TNHH U, Lô H+H9 khu công nghiệp H, phường T, tỉnh Ninh Bình (địa chỉ cũ: phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 23-12-1990; quốc tịch: Việt Nam; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số C P, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, điểm a khoản 2 Điều 464, Điều 465, Điều 466, Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Zhang H1 và chị Nguyễn Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là: Trương Kỳ K, sinh ngày 04-9-2012, giới tính: Nữ, quốc tịch: Việt Nam, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx và Trương Cảnh H, sinh ngày 10-7-2015, giới tính: Nam, quốc tịch: Việt Nam, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Chị Nguyễn Ngọc T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là: Trương Kỳ K, sinh ngày 04-9-2012, giới tính: Nữ, quốc tịch: Việt Nam, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx và Trương Cảnh H, sinh ngày 10-7-2015, giới tính: Nam, quốc tịch: Việt Nam, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này. Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Zhang H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi con chung là: 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng một tháng) kể từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự lập được.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Vợ chồng tự giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Án phí sơ thẩm: Anh Zhang H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Zhang H1 phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Zhang H1 đã nộp tại biên lai số 0001754 ngày 08-6-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Anh Zhang H1 đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì anh Zhang H1 và chị Nguyễn Ngọc T có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 – Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND P. Nam Định, tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tống Thị Kim Phượng |