- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đảng Sẻ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 354/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 203/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 giữa;
- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1983 Trú tại: Xóm 1 thôn Đ, xã L, tỉnh H.
- Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1980
Trú tại: Số 11 ngách 59/68/79 đường Nguyễn Văn L, tổ 15 phường L, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 217 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1980. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị S xác định tình cảm vợ chồng đã hết, không còn khả năng đoàn tụ nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung là Phạm Thị Phương L, sinh ngày 07/03/2016. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao chị S trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu L. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung với anh Đ cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Phạm Ngọc Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng được đối trừ vào số tiền anh Đảng đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009232/BLTU/25E ngày 25/09/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, hoàn trả cho anh Đảng 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Viện KSND khu vực 5 – Hà Nội; - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |