- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "dinh chi Trang Luc"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 343/2023/TBTL - HNGĐ ngày 31/5/2023 về việc ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H – TP. N Số: 354/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| H, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 31/5/2023, nguyên đơn là chị Lê Thị T có đơn xin rút đơn ly hôn và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 343/2023/TBTL - HNGĐ ngày 31/5/2023 về việc ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 1990; ĐHKTT: phường N, quận C, thành phố N; Chỗ ở hiện tại: Tòa 1A, khu nhà ở H, phường K, quận H, thành phố N.
- Bị đơn: anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1983; ĐHKTT: phường N, quận C, thành phố N; Chỗ ở hiện tại: Tòa 1A, khu nhà ở H, phường K, quận H, thành phố N.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại chị Lê Thị T số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 11405 ngày 31/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Mai |