- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và chia tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Nguyễn Minh T và anh Lưu Tuấn K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 354/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Minh T, sinh năm 1990; trú tại: số 47A7c, phố 8/3, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lưu Tuấn K, sinh năm 1986; trú tại: số nhà 18D5, ngõ 12, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 55, 56, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Nguyễn Minh T và anh Lưu Tuấn K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là Lưu Quốc K1, sinh ngày 27.5.2015. Khi ly hôn chị Nguyễn Minh T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Lưu Tuấn K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Minh T là 5 triệu đồng/tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Minh T và anh Lưu Tuấn K đều xác nhận không có.
- Về án phí: chị Nguyễn Minh T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí về phần cấp dương (được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông theo biên lai số 9988 ngày 10/5/2022).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (Giấy đăng ký kết hôn số 56/2014, quyển số 01/2014 do UBND phường Quỳnh Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội ngày 25/6/2014) - Lưu: Hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Ngọc Mai |