- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà L và ông M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 354/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 302/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Thùy L, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 234/2 đường Lê Đức T, Phường 6, quận G, Thành phố Hồ Chí M.
- Ông Phạm Nguyễn Duy M, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 87/41B đường Phạm Ngũ L, phường T, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Lê Thị Thùy L và Ông Phạm Nguyễn Duy M là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 29/7/2013 của Ủy ban nhân dân Phường 6, quận G, Thành phố Hồ Chí M.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 02/3/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/4/2020, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà L và ông M thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy L và Ông Phạm Nguyễn Duy M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 74 ngày 29/7/2013 của Ủy ban nhân dân Phường 6, quận G, Thành phố Hồ Chí M hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 02 con chung
1/ Phạm Duy K, sinh ngày 09/7/2014;
2/ Phạm Duy K, sinh ngày 09/4/2017.
Bà L là người trực tiếp nuôi 02 con chung tên Phạm Duy K và Phạm Duy K. Ông M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 30.000.000 đồng/tháng/02 trẻ cho đến khi 02 trẻ đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông M chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông M còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu vầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Thùy L và Ông Phạm Nguyễn Duy M phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông M và bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0025830 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông M và bà L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND Phường 6, quận G, Thành phố Hồ Chí M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Chinh |