- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Bùi Thị Th"
- Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; HKTT: thôn A, xã C, tỉnh Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 353/2026/QĐST-HNGĐ ơ | Ph, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 479/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; HKTT: thôn A, xã C, tỉnh Ph. CCCD số: xxxxxxxx.... Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1995; HKTT: thôn M, xã D, tỉnh Ph. CCCD số: xxxxxxxx.... Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; HKTT: thôn A, xã C, tỉnh Ph. Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1995; HKTT: thôn M, xã D, tỉnh Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Thanh T, sinh ngày 11/5/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của Tòa án. Anh Nguyễn Văn H chưa yêu cầu chị Bùi Thị Th cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị Th có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở; Anh Nguyễn Văn H và chị Bùi Thị Th có quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4.Về nợ chung: Không có. 2.5.Về án phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001520 ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph. Anh Nguyễn Văn H được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ph; - VKSND tỉnh Ph; - VKSND Khu vực 13 - Ph; - Phòng THADS KV 13 - Ph; - UBND xã C; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tƣ Duy |