vanban.org

Quyết định 353/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C phố T, phường Y, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HÀ NỘI
___________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 353/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTCQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M

Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C phố T, phường Y, thành phố Hà Nội

Người đại diện pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Mai Văn Q – Cán bộ xử lý nợ

Bị đơn: Anh La Văn H, sinh năm 1993 và chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, thành phố Hà Nội

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nợ: Công ty cổ phần M thống nhất:

Ngày 11/9/2017 Ngân hàng TMCP V và anh La Văn H, chị Nguyễn Thị Kim L ký Hợp đồng tín dụng số LN1708300213654 ngày 11/09/2017: Số tiền vay: 447,000,000 đồng; Thời hạn vay: 83 tháng; Mục đích vay: Thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô hiệu TOYOTA VIOS, phục vụ mục đích đi lại. Trong quá trình vay, khách hàng đã trả 16,155,000 đồng tiền gốc, 11,867,044 đồng tiền lãi, tổng thanh toán 28,022,044 đồng.

Ngày 05 tháng 9 năm 2017 Ngân hàng TMCP V và anh La Văn H, chị Nguyễn Thị Kim L ký Hợp đồng tín dụng số LN1709080227077 ngày 05/09/2017: Số tiền vay: 55,000,000 đồng; Thời hạn vay: 83 tháng; Mục đích vay: vay tiêu dùng. Trong quá trình vay, khách hàng đã trả 1.694.901 đồng tiền gốc, 2.813.730 đồng tiền lãi, tổng thanh toán 4.508.631 đồng.

Theo Hợp đồng mua bán nợ số 15/2024/VPB-JUPITER ngày 27/12/2024, và các phụ lục đính kèm ngân hàng TMCP V (V1) bán cho Công ty Cổ Phần M (Jupiter) toàn bộ khoản vay của khách hàng vay là Ông La Văn H, sinh năm 1993, CCCD số: xxxxxxxxx do Công an thành phố H cấp ngày 05/03/2011, và Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1994, CCCD số: xxxxxxxxx do Công an thành phố H cấp ngày 10/07/2010, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà Ông La Văn H và Bà Nguyễn Thị Kim L đã ký kết với V1

Tạm tính đến ngày 12/3/2026 anh H, chị L còn nợ J các khoản sau:

- Nợ gốc: 484.150.099 đồng

- Lãi trong hạn hạn: 1.636.010 đồng

- Lãi quá hạn là: 885.036.843 đồng

- Lãi chậm trả: 417.569.673 đồng

Tổng cộng là: 1.788.392.625 đồng

2. Về phương án trả nợ: Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau: Trường hợp anh La Văn H, chị Nguyễn Thị Kim L trả toàn bộ số nợ trong hai tháng (chậm nhất là ngày 25/5/2026) thì J sẽ giảm lãi cho anh H, chị L và chỉ yêu cầu anh H, chị L phải trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 700.000.000 đồng; Trường hợp chậm nhất là ngày 25/5/2026 anh La Văn H, chị Nguyễn Thị Kim L không trả cho J số tiền cả gốc và lãi là 700.000.000 đồng thì anh H, chị L phải thanh toán toàn bộ tiền gốc, lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Anh La Văn H và chị Nguyễn Thị Kim L còn phải thanh toán lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 13/3/2026 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký

Trường hợp anh La Văn H, chị Nguyễn Thị Kim L vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Jupiter có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota vios, số khung RL4B29F32H5021960, số máy 2NRX200896, biển kiểm soát: 30E-776.97 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1708300213654 ngày 11/9/2017.

3. Án phí: Anh La Văn H, chị Nguyễn Thị Kim L phải nộp 32.826.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm cho Nhà nước.

Công ty cổ phần M được hoàn lại số tiền 26.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số 0003491 ngày 05/02/2026.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ