vanban.org

Quyết định 353/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị T và ông Trịnh Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị T và ông Trịnh Văn K thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn thúy- khánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị T và ông Trịnh Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - L ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 353/2025/QĐST-HNGĐL Đồng, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 594/2025/TLST–HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025, giữa:

NgU đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh ngày 20/08/1983; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do Cục cảnh sát quản lý hành chính & trật tự cấp ngày 19/10/2023.

Địa chỉ: Thôn 7A, xã Hoà B, tỉnh L Đồng.

Bị đơn: Ông Trịnh Văn K, sinh ngày 10/10/1975; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do Cục cảnh sát quản lý hành chính & trật tự cấp ngày 25/08/2022.

Địa chỉ: Thôn 7A, xã Hoà B, tỉnh L Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị T và ông Trịnh Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị T và ông Trịnh Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Giao 02 con chung tên là Trịnh Thị Phương U, sinh ngày 02/10/2009 và Trịnh Phương V, sinh ngày 17/12/2015 cho bà Đoàn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến các con chung đủ 18 tuổi. Bà Đoàn Thị T không yêu cầu ông Trịnh Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với các con chung là Trịnh Quang V, sinh ngày 23/10/2001 và Trịnh Thái Tú, sinh ngày 04/6/2004 đã trưởng thành, không bị mất năng lực hành V dân sự, không phải phụ thuộc vào cha mẹ nên Toà án không xem xét giải quyết.

“Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình”

- Về án phí: Bà Đoàn Thị T phải nộp số tiền 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Đoàn Thị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009729 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh L Đồng. Bà Đoàn Thị T được nhận lại 150.000 đồng.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ