- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T, Lê Tấn Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 353/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 16 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 318/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị Phương T, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp A, xã G, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp T, xã Y, huyện G, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B.
- Về con chung: Chị T và anh B thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Chị Thảo và anh Bé thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. *Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Trần Thị Phương T tự nguyện chịu hết, chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009964 ngày 20/11/2024 của chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ nên hoàn lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Gò Công Tây; - CC. THADS huyện Gò Công Tây; - UBND xã Yên Luông, huyện GCT, tỉnh TG. - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Trinh |