- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 198X CMND số xxxxxxxxx do Công an Hà Nội cấp ngày 27/7/2011.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------------------------------------------------------------------------- Số: 353/2023/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 645/2022/LHST ngày 16/12/2022 về việc ly hôn; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/09/2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 645/2022/LHST ngày 16/12/2022 về việc ly hôn;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 09 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 198X CMND số xxxxxxxxx do Công an Hà Nội cấp ngày 27/7/2011. HKKT: Tổ x, phường y, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Khu tập thể x, ngõ y, phường M, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D - Sinh năm 198x CCCD số xxxxxxxxxxx do CCSQLHC về TTXH cấp ngày 08/03/2021. HKTT: Xã N, huyện T, tỉnh Nam Định. Hiện trú tại: Khu tập thể x, ngõ y, phường M, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần A Trụ sở: Số XX, phường N, quận Đống Đa, Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Chị Vũ Thúy M- Nhân viên xử lý nợ (Theo giấy ủy quyền số XXXX/UQ-CNTL.23 ngày 29/06/2023). Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xx, ngày 10/04/2007 của UBND xã P (nay là phường P, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội) hết hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về con chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Lcó 02 con chung là cháu Nguyễn Lan C (Giới tính: Nữ) - Sinh ngày xx/04/2008 và cháu Nguyễn An P (Giới tính: Nam) - Sinh ngày xx/10/2013. Sau ly hôn, giao cháu Nguyễn Lan C cho chị Nguyễn Thị Ltrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn An P cho anh Nguyễn Tiến D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị L có quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Lan, anh D và người thân trong gia đình chị Lan, anh D không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị L tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét. Về nợ chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị L cùng xác nhận anh, chị có ký hợp đồng cấp tín dụng số GGV.CN.2633.xxxxx với Ngân hàng thương mại cổ phần A để vay vốn số tiền là 850.000.000 đồng. Có tài sản thế chấp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số xx, tờ bản đồ số xx, địa chỉ: Tổ dân phố y, phường P, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Tính đến ngày 21/08/2023, số tiền nợ gốc chị L, anh D còn nợ Ngân hàng A là 412.300.000 đồng. Khi ly hôn, anh D và chị L thỏa thuận cùng có trách nhiệm trả nợ ngân hàng A số tiền là 412.300.000 (Bốn trăm mười hai triệu ba trăm nghìn) đồng nợ gốc và lãi phát sinh cho tới khi tất toán toàn bộ khoản vay. Về chỗ ở sau ly hôn: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị L tự lo nơi ở sau ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét. Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0019xxx ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND phường P, quận Bắc Từ Liêm, Tp. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |