- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ê Thị Mỹ K và ông Trần Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 353/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 617/2021/T ST-HNGĐ ngày 08 tháng năm 0 , về việc “ y hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà ê Thị Mỹ K, sinh năm: 99
Địa ch : Thôn 1, xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa
- Bị đơn: Ông Trần Thanh B, sinh năm: 984
Địa ch : Thôn , xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều
và Điều 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều , 8, 8 , 8 , 83, 84 của uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
tháng 12 năm 0 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 0 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ê Thị Mỹ K và ông Trần Thanh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà ê Thị Mỹ K và ông Trần Thanh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Duy T, sinh ngày: 20/01/2013 cho bà ê Thị Mỹ K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Giao con chung tên Trần Duy K, sinh ngày: 05/6/2015 cho ông Trần Thanh B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà ê Thị Mỹ K, ông Trần Thanh B không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Bà ê Thị Mỹ K, ông Trần Thanh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà ê Thị Mỹ K, ông Trần Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà ê Thị Mỹ K, ông Trần Thanh B mỗi người phải chịu 7 .000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà K tự nguyện nộp án phí thay cho ông B. Tổng cộng bà ê Thị Mỹ K phải nộp 0.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/ 0 /0004 67 ngày 03/ / 0 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa.
Hoàn lại cho bà ê Thị Mỹ K 0.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.
Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND xã N GCNKH số: 32/2012 ngày 13/6/2012; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |