- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 353/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Huế, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Dung T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 69 đường Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Đinh Sơn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 1/8 kiệt 147 đường P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau:
- Về việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con: Anh Đinh Sơn T và chị Nguyễn Thị Dung T tự nguyện thay đổi tăng mức cấp dưỡng nuôi con chung ( là Đinh Tùng L, sinh ngày 17-10-2010) từ 1.200.000 đồng/ 1 tháng lên 1.500.000 đồng/1 tháng. Thời hạn tăng mức cấp dưỡng tiền nuôi con là kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đinh Tùng L trưởng thành (tròn 18 tuổi).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Sơn T phải chịu 150.000 phí dân sự sơ thẩm, nhưng nay chị Nguyễn Thị Dung T và anh Đinh Sơn T thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Dung T nộp án phí dân sự sơ thẩm thay cho anh Đinh Sơn T và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự mà chị Nguyễn Thị Dung T đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu tiền số AA/2013/007608 ngày 10-01-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Dung T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Huế; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THA dân sự thành phố Huế; - Lưu dán, hồ sơ | Mai Văn Phú |