- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q-Nguyễn H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 365/2017/TLST-HNGĐ ngày 31/7/2018, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 353/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 27 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 07/6/2018, bà Nguyễn Thị Q là nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, được quy định điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 365/2017/TLST-HNGĐ ngày 31/7/2018, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1987. Địa chỉ: Lô X khu tái định cư H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ liên lạc: Số 375 L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số x T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng N. Địa chỉ liên lạc: Số x N, phường A, thành phố H. 2. Công ty TNHH một thành viên thương mại và sản xuất C. Địa chỉ: Số x A, phường A, thành phố H. 3. Ông Nguyễn Văn Q. Địa chỉ: Số x T, ấp x, xã T, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh. 4. Ông Nguyễn Văn V. Địa chỉ: Ấp x, xã P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ông Hoàng Ngọc C. Địa chỉ: Số x kiệt x T, tổ dân Đ, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế. 6. Ông Đỗ Ngọc D. Địa chỉ: Số x L, phường P, thành phố H. 7. Ông Võ H. Địa chỉ: Số x T, phường T, thành phố H. 8. Bà Nguyễn Thị Xuân N. Địa chỉ: x D, phường T, thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí sơ thẩm: Trả lại cho bà Nguyễn Thị Q số tiền tạm ứng án phí 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) mà bà Nguyễn Thị Q đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/003008 ngày 31/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. å
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN (Đã gửi) Trần Dũng |