- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 353/2018/QĐST-DS | Quận 11, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số: 360/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 9 năm 2018 về “tranh chấp đòi lại tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Xuân L, sinh năm 1966; địa chỉ: xx Đường x, Khu phố x, phường xxx, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX; địa chỉ: xx Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Quốc L, sinh năm 1986; địa chỉ: x Đường số x, Khu phố x, phường xx, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 214/UQ/2018-TP ngày 07/9/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX và bà Trịnh Thị Xuân L thỏa thuận chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng hợp tác đầu tư số 55/2010/HHĐHTĐT/ER ngày 18/10/2010.
Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX có trách nhiệm hoàn trả cho bà Trịnh Thị Xuân L số tiền là 228.144.000 đồng (hai trăm hai mươi tám triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng); trả ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhận tiền do hai bên thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà Trịnh Thị Xuân L không yêu cầu Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Về án phí:
Bà Trịnh Thị Xuân L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.703.600 đồng (năm triệu bảy trăm lẻ ba nghìn sáu trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi mà bà L đa nô ̣̃ p là 5.703.600 đồng theo Biên lai thu
́ tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009163 ngày 05/9/2018 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND Quâ ̣n 11; - Chi cục THADS Quâ ̣n 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Cơ Dũng |