- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1974.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 353/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 342/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ 26, ấp B, xã B, huyện P, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 26, ấp B, xã B, huyện P, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Tổ 26, ấp B, xã B, huyện P, tỉnh An Giang và ông Huỳnh Văn H, sinh năm:1977. Địa chỉ: Tổ 26, ấp B, xã B, huyện P, tỉnh An Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Huỳnh Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Hiền H, sinh ngày 04/12/2000 và Huỳnh Đức H, sinh ngày 01/02/2010. Sau khi ly hôn giao hai con cho bà Nguyễn Thị B nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; quyền nuôi con là không cố định.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: TU/2015/0017098 ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú. Bà Nguyễn Thị B được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND T.AG; - Chi cục THADS H.CP; - VKSND H.CP; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án + VP. | Nguyễn Minh Mẫn |