vanban.org

Quyết định 352/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khúc Thành B và chị Phạm Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh B và chị H xác định có 02 con chung là cháu Khúc Thành T, sinh ngày 06/02/2011 và cháu Khúc Thảo L, sinh ngày 12/7/2018. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 02 con T và L, chị …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khúc Thành B - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khúc Thành B và chị Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI
Số: 352/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 298/2026/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Khúc Thành B, sinh năm: 1987.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 9, phường L, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: Số 2 ngõ 318/170/12 phố N, tổ 9, P. L, TP Hà Nội.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 16/06/2025; nơi cấp: Bộ Công an.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1987.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 9, phường L, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: Số 2 ngõ 318/170/12 phố N, tổ 9, P. L, TP Hà Nội.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 10/4/2021; nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khúc Thành B và chị Phạm Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh B và chị H xác định có 02 con chung là cháu Khúc Thành T, sinh ngày 06/02/2011 và cháu Khúc Thảo L, sinh ngày 12/7/2018. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 02 con T và L, chị H không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung của anh B đối với chị H cho đến khi cháu T, cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.

Anh B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Khúc Thành B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh B đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 23/3/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006860 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí. Trả lại anh B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ