vanban.org

Quyết định 352/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Quốc T và chị Nguyễn Thị H

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Quốc T và chị Nguyễn Thị H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Quốc T và chị Nguyễn Thị H
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 352/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 299/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh NGÔ QUỐC T - SN 1985

HKTT: số 3 dãy B ngõ 357, đường T, tổ 33, phường H, quận H, Hà Nội (nay là số 3 dãy B ngõ 357, đường T, tổ 33, phường T, TP Hà Nội)

Cư trú tại: số 21, ngách 293/32, ngõ 319 đường T, phường H, quận H, TP Hà Nội (nay là số 21, ngách 293/32, ngõ 319 đường T, phường T, TP Hà Nội)

Số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/02/2022 tại Cục Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Bộ Công an.

- Bị đơn: Chị NGUYỄN THỊ H - SN 1989

HKTT: số 3 dãy B ngõ 357, đường T, tổ 33, phường H, quận H, Hà Nội (nay là số 3 dãy B ngõ 357, đường T, tổ 33, phường T, TP Hà Nội)

Cư trú tại: số 21, ngách 293/32, ngõ 319 đường T, phường H, quận H, TP Hà Nội (nay là số 21, ngách 293/32, ngõ 319 đường T, phường T, TP Hà Nội)

Số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/12/2022 tại Cục Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Bộ Công an.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 - Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57 - Luật hôn nhân và gia đình 2014

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTVQH về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Quốc T và chị Nguyễn Thị H

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Quốc T và chị Nguyễn Thị H

- Về con chung:

+ Anh T và chị H xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Ngô Quang T1 sinh ngày 02/8/2011 và cháu Ngô Lan P sinh ngày 01/12/2014. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 249/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/5/2024 của TAND quận H, TP Hà Nội đã giải quyết xong về con chung, hiện nay anh chị yêu cầu vẫn giữ nguyên thỏa thuận về việc nuôi con chung tại quyết định này và không thay đổi gì khác.

+ Sau khi chung sống và đăng ký kết hôn lại theo Đăng ký số 80/2024 ngày 11/7/2024 tại UBND phường H, quận H, TP Hà Nội, hiện nay anh chị không có thêm con chung nào khác và không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: anh T và chị H tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Anh Ngô Quốc T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh T đã nộp tại biên lai số 0006982 ngày 11/9/2025 tại Thi hành án dân sự TP Hà Nội. Hoàn trả anh T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ