- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 352/2024/QĐST-HNGĐ | TN, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 446/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 giữa nguyên đơn: Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1990. Nơi cứ trú tổ 04, phường M, TP.T, tỉnh T và bị đơn chị Ngô Thị L, sinh năm 1992. Nơi cư trú tổ 05, phường S, thành phố TN
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 54, 55, 56, 57, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 446/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1990
Nơi cứ trú tổ 04, phường M, TP.T, tỉnh T
Bị đơn: Chị Ngô Thị L, sinh năm 1992
Nơi cư trú tổ 05, phường S, thành phố TN
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Ngô Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Ch, sinh ngày 09/6/2021 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh C có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận anh Nguyễn Ngọc C cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Ch, sinh ngày 09/6/2021 với mức 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn)/tháng đến khi cháu Chi đủ 18 tuổi hoặc các bên đương sự có sự thay đổi khác.
Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2024.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh C nhận nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước (chuyển từ tạm ứng án phí sang), theo biên lai thu số 0003084 ngày 01/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh TN; - VKSND thành phố TN; - UBND P. S, TPTN - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thu Huệ |