vanban.org

Quyết định 352/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Kiều Trung C và bà Nguyễn Thu H 2.

VKSND huyện Thanh Trì; UBND xã Tân Triều, Thanh Trì, Hà Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Kiều Trung C và bà Nguyễn Thu H 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 352 /2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 332/2023/TLST-HNGĐ ngày
03/07/2023 giữa:
Nguyên đơn: ông Kiều Trung C, sinh năm 1964
HKTT: Thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: Số 40, ngõ 241, xóm Đ, thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội
Bị đơn: bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1973
HKTT: Thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: Số 40, ngõ 241, xóm Đ, thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07/7/2023.
Thanh Trì, ngày 17 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Kiều Trung C và bà Nguyễn Thu H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: ông Kiều Trung C, bà Nguyễn Thu H có 02 con chung là Kiều Kim Q, sinh ngày 05/03/1997 và Kiều Kim T, sinh ngày 22/04/2008. Sau ly hôn, giao cháu T cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Kiều Trung C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2023 đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Ông C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Cháu Q đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: ông Kiều Trung C và bà Nguyễn Thu H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: ông Kiều Trung C tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số ngày 03/07/2023. Ông Kiều Trung C đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ