- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quan Thị L - Hoàng Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Quan Thị L và ông Hoàng Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện N, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 28/3/1992 cho bà Quan Thị L và ông Hoàng Văn D không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2023/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 325/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Quan Thị L, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn 1 Th, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn 1 Th, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Quan Thị L và ông Hoàng Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện N, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 28/3/1992 cho bà Quan Thị L và ông Hoàng Văn D không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà L và ông D xác định có 02 con chung là cháu Hoàng Trung Tr, sinh ngày 26/11/1992 và cháu Hoàng Thị Th, sinh ngày 08/9/1995; các cháu đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Quan Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000496, ngày 08/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nộp theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia ngày 12/12/2023). Bà Quan Thị L được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Hoàng Văn D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Cao Tiến |