- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình H và bà Trần Thị Thúy L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 21 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 439/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Đình H, sinh năm 1977; Nơi cư trú: 704/5, khu phố 3, T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thúy L, sinh năm 1980; Nơi cư trú: ấp 3 (nay ấp N), xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình H và bà Trần Thị Thúy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lê Đình H và bà Trần Thị Thúy L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Lê Đình H và bà Trần Thị Thúy L chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Lê Đình H và bà Trần Thị Thúy L không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung là Lê Phúc Đông N, sinh ngày 08/8/2009, và Lê Thùy Khả N, sinh ngày 09/12/2017. Sau khi ly hôn bà Trần Thị Thúy L được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Ông H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Lê Đình H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Đình H tự nguyện chịu án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004000 ngày 26/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Ông Lê Đình H được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (21/5/2009) - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Triều |