- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hằng tân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Nhật T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 313/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022, về việc “Xin ly hôn” đối với:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H – sinh năm: 1985;
- Bị đơn: Anh Hà Nhật T – sinh năm: 1974; Cùng địa chỉ: Căn hộ 3608A, No2 (W2), tổ dân phố số 3, MT Hạ, phường MT, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Nhật T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hà Nhật T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả 03 con chung là Hà Nhật L, sinh ngày 07/9/2008; Hà Việt A, sinh ngày 27/6/2010; Hà Thảo C, sinh ngày 14/4/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T, chị H tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị H, anh T có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung vợ chồng: Chị H, anh T có nợ chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án, lệ phí ly hôn: Chị H xin tự nguyện chịu và nộp cả 300.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn) chị đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0034512 ngày 22/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKSND quận Nam Từ Liêm. - Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm - TAND thành phố Hà Nội. - UBND phường Đoàn Kết, T.X Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Số 98; Quyển số 01/07). - Các đương sự. - Lưu HS, VP. | Lý Kế Hiền |