- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021; Về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 113/2021/HNST ngày 04 tháng 02 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản hoà thỏa thuận thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung và tài sản chung ngày 02 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Anh Kh, sinh năm 1988;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh Kh và bà Nguyễn Thị Huyền Tr thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 45 quyển số 01do Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh E cấp ngày 28/4/2017 chấm dứt hiệu lực từ ngày 10/03/2021.
- Về việc nuôi con: Có một con tên Lê Nguyên Kh, sinh ngày 14/11/2018. Hiện nay con đang ở với bà Nguyễn Thị Huyền Tr, hai bên thỏa thuận để cho bà Tr nuôi dưỡng con và ông Kh sẽ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng (mười triệu đồng trên một tháng) cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên tự thi hành.
- Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo qui định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Lê Anh Kh chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí, án phí mà ông đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0028395 do Chi cục thi hành án thành phố Thủ Đức lập ngày 04/02/2021. Ông Kh đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS tp. Thủ Đức; - VKSND tp. Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh E; - Lưu VP, hồ sơ vụ án(Tường). | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Yến |