- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG - | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2019/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình;
Xét thấy: Nguyên đơn là Ông Trịnh Xuân T. có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYÕT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 364/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc Ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân T, sinh năm 1958
Địa chỉ: Thôn 2, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1961
Địa chỉ: Ngõ 116, đường K, tổ 4, phường Y, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Trả lại cho ông Trịnh Xuân T. Đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ đã nộp.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Các đương sự (để thi hành); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |