- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị R - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị R và ông Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 351/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 556/2026/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2026 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Ấp A, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Ấp A, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị R và ông Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 2005 và Nguyễn Nhật H, sinh năm 2007 đã trưởng thành; bà Nguyễn Thị R và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Bà Nguyễn Thị R và ông Nguyễn Văn L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà R tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), bà R được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001912 ngày 14/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Vĩnh Long; - UBND xã Hòa Hiệp, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Phƣơng |