- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Lê Minh N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 196/2026/TLPT-DS ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu” và giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 347/2026/DS-ST ngày 26-6-2026 của Tòa án nhâ…
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 351/2026/QĐ-PT | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Hiếu
Các Thẩm phán:
Bà Mai Vương Thảo
Ông Nguyễn Văn Thọ
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngô Khánh Loan - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Ông Huỳnh Văn Hảo - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 347/2026/DS-ST ngày 26-6-2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng bị kháng cáo như sau:
Ngày 01 tháng 7 năm 2026, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn kháng cáo cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét đầy đủ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và phán quyết xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà T. Yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm, sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn tiếp tục thực hiện thủ tục chuyển nhượng đối với phần diện tích đất 108,4m2 (nay là thửa đất số 376, tờ bản đồ 28) cho nguyên đơn; Trường hợp Tòa cấp phúc thẩm giữ nguyên quan điểm cho rằng hợp đồng vô hiệu thì đề nghị xem xét lại việc giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu.
XÉT THẤY:
Quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, Tòa án đã ba lần mở phiên tòa để xét kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T. Tại phiên tòa phúc thẩm được mở lần thứ nhất ngày 05/9/2026 bà T vắng mặt. Tại phiên tòa phúc thẩm được mở lần thứ hai vào ngày 13/9/2026, bà Nguyễn Thị T có mặt và có đơn yêu cầu thẩm định giá lại đối với tài sản tranh chấp. Cùng ngày, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã ban hành Thông báo về việc nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng và tống đạt trực tiếp cho bà T tại phiên tòa. Tuy nhiên, hết thời hạn theo thông báo, bà T không thực hiện việc nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng.
Tòa án tiếp tục ban hành Thông báo về thời gian mở lại phiên tòa phúc thẩm lần thứ ba vào ngày 25/9/2026 và đã tống đạt thông báo cho bà T. Như vậy, bà Nguyễn Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa phúc thẩm lần thứ ba. Tuy nhiên, ngày 23/9/2026, Tòa án nhận được đơn xin hoãn phiên tòa của bà T, đề ngày 21/9/2026, với lý do bà bị ốm không bảo đảm sức khỏe để tham gia phiên tòa, nhưng ngoài đơn xin hoãn phiên tòa, bà T không cung cấp tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh tình trạng sức khỏe đến mức không thể tham gia phiên tòa, do đó, việc vắng mặt của bà T tại phiên tòa là không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên coi như từ bỏ kháng cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 296 và khoản 2 Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 289, 295, 296, 312 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 196/2026/TLPT-DS ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu” và giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 347/2026/DS-ST ngày 26-6-2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, giữa:
- Nguyên đơn:
+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970, CCCD số 049170006178; địa chỉ: Thôn H, xã N, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Lê Anh D, sinh năm 1972, CCCD số 026072200; địa chỉ: Xóm B, thôn T, xã K, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn:
+ Ông Lê Minh N, sinh năm 1958,
+ Bà Võ Thị N1, sinh năm 1963, CCCD số 049163007486
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thành phố Đà Nẵng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân xã N, thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: K, xã N, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Võ N2, sinh năm 1946, địa chỉ: Thôn P, xã S, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Ông Võ N3, sinh năm 1948, địa chỉ: Thôn H, xã N, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Vũ P, sinh năm 1956, địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Võ Thị N4, sinh năm 1968, địa chỉ: Thôn T, xã N, thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Võ Thị L, sinh năm 1970, địa chỉ: Thôn H, xã T, thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Lê Thị H, sinh năm 1980
+ Bà Lê Thị T1, sinh năm 1986
+ Bà Lê Thị L1, sinh năm 1987
+ Ông Lê Tán N5, sinh năm 1990
+ Bà Lê Thị T2, sinh năm 1995
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thành phố Đà Nẵng.
2. Về án phí dân sự: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu số 000142 ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Đà Nẵng; - TAND KV5 - Đà Nẵng; - Phòng THADS KV5 – Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Văn Hiếu |