- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H - Anh Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 351/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” thụ lý số 313/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 199x
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã X, huyện Đ, thành phố H; Nơi ở: Thôn P, xã U, huyện Đ, thành phố H
Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 199x
Cư trú tại: Thôn L, xã X, huyện Đ, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần Hải A, sinh ngày 19/5/201x từ chị Nguyễn Thị H sang cho anh Trần Văn Đ. Anh Trần Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Hải A, sinh ngày 19/5/201x cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Đ thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045261 ngày 25/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Cao Anh Tuấn (Đã ký) |