- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Ngân Dũng"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 351/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 324/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Quỳnh N, sinh năm 1968;
Bị đơn: Ông Lê Tiến D, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: Tập thể C, số 9 đường T, tổ 11, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
pQUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Lê Tiến D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Lê Tiến D có 01 con chung là: Cháu Lê Kim N, sinh ngày 20/8/2007. Giao cháu N cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng nuôi cháu Ngọc, mức cấp dưỡng là 5.000.000 (Năm triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Ông Dũng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Lê Tiến D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Lê Tiến D xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét..
- Về án phí: Bà Phạm Thị Quỳnh N tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí bà Ngân đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009538 ngày 11/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường P, Q. H, thành phố Hà Nội; - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |