- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh T và chị Đỗ Thị Hồng N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 351/2019/QĐST- VHNGĐ | Hà Đông, ngày 20 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ DÔNG
Căn cứ các Điều 212,213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 55,58,81,82 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 773/2019/TLST – VHNGĐ ngày 12/11/2019 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1971
HKTT: Thanh A,T T, Long Biên, Hà Nội.
Chỗ ở: Ngõ 2 H 4, phường H, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Có mặt.
2. Chị Đỗ Thị Hồng N, sinh năm 1972
HKTT: Thanh A,T T, Long Biên, Hà Nội.
Chỗ ở: Ngõ 2 H 4, phường H, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Có mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
{1} Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, anh Trần Mạnh T và chị Đỗ Thị Hồng N tự nguyện thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Anh Trần Mạnh T và chị Đỗ Thị Hồng N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Ngọc T1(nam), sinh ngày 18/02/2001 và Trần Khánh H(nữ), sinh ngày 12/01/2012. Cháu T1 đã trưởng thành không đề nghị tòa án giải quyết. Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh H. Anh T cấp dưỡng nuôi cháu H cho chị N mỗi tháng 5.000.000đồng kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
-Về tài sản chung, công nợ chung : Anh T, chị N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
-Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
{2}. Xét thấy : Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh T và chị Đỗ Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
-Về con chung: Anh Trần Mạnh T và chị Đỗ Thị Hồng N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Ngọc T1(nam), sinh ngày 18/02/2001 và Trần Khánh H(nữ), sinh ngày 12/01/2012. Cháu T1 đã trưởng thành không đề nghị tòa án giải quyết. Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh H. Anh Tiến cấp dưỡng nuôi cháu H cho chị N mỗi tháng 5.000.000đồng kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
-Về tài sản chung, công nợ chung : Anh T, chị N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
-Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000đ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0008406 ngày 12 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; -UBND phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Trần Đình Văn |