vanban.org

Quyết định 351/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Minh T được quyền nuôi Nguyễn Hoàng Quốc T, sinh ngày 16/01/2013; chị Võ Thị Kim N được quyền nuôi Nguyễn Võ Chu A, sinh ngày 24/8/2009, anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim N không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 351/2019/QĐST- HNGĐ.Lai Vung, ngày 21 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 351/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Nguyễn Minh T, sinh năm 1982; Đại chỉ: số nhà 121, K2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp;

2/ Võ Thị Kim N, sinh năm 1987; Địa chỉ: số nhà 872A/TL ấp TL, xã TT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Nguyễn Minh T với Võ Thị Kim N đồng ý thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh Nguyễn Minh T được quyền nuôi Nguyễn Hoàng Quốc T, sinh ngày 16/01/2013; chị Võ Thị Kim N được quyền nuôi Nguyễn Võ Chu A, sinh ngày 24/8/2009, anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim N không ai phải cấp dưỡng nuôi con.Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Minh T được quyền nuôi Nguyễn Hoàng Quốc T, sinh ngày 16/01/2013; chị Võ Thị Kim N được quyền nuôi Nguyễn Võ Chu A, sinh ngày 24/8/2009, anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim N không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí; tạm ứng lệ phí: Chị Võ Thị Kim N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền chị Võ Thị Kim N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0001878, ngày 11/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Chị Võ Thị Kim N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ