- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận số 351 ngày 09-9-2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L T N và ông Đ Q Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 351/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 585/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà L T N, sinh năm 1968 Địa chỉ: 06 T Q P, tổ 12, phường P Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Đ Q Đ, sinh năm 1968 Địa chỉ: 06 Triệu Quang Phục, tổ 12, phường Phù Đổng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L T N và ông Đ Q Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà L T N và ông Đ Q Đ không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà L T N và ông Đ Q Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà N tự nguyện chịu toàn bộ (nộp thay cả phần của ông Đ) để sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001796 ngày 09 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP P; - Chi cục THADS TP P; - UBND phường P Đ, TP P (GCNKH số 133, quyển số 02 ngày 25-10-2012); - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Thắm |