vanban.org

Quyết định 351/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T và anh T thỏa thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 469/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1987; Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp An T, xã An Phú T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị T và anh T thỏa thuận Chị Nguyễn Thị Kim T được quyền nuôi con tên Lê Thị Thúy K, sinh ngày 03/01/2013 (Hiện chị T nuôi cháu K). Chị Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu anh Lê Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thị Thúy K.

Chị Nguyễn Thị Kim T và các thành viên trong gia đình chị T không được cản trở anh Lê Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục cháu Lê Thị Thúy K. - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Hai bên thỏa thuận Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn T mỗi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay 75.000 đồng án phí cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng ngày 28/10/2019 theo biên lai số BH/2018/0004982 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị T phải nộp. Chị Nguyễn Thị Kim T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ